Bê tông nhựa là gì?

Bê tông nhựa là một loại vật liệu rất quan trọng và phổ biến trong đường bộ, thường được sử dụng trong các dự án sân bay, nhà xưởng, bãi đỗ xe, đường sá đô thị… Bê tông nhựa bao gồm hỗn hợp cát, đá, nhựa đường và bột cấp phối và thường được sử dụng để thảm các bề mặt đường mềm.

Thảm bê tông nhựa

Bê tông nhựa nóng được sản xuất bằng cách đốt nóng chảy nhựa đường và trộn với vật liệu đã được rang khô để loại bỏ hết hơi ẩm trước khi trộn. Các vật liệu được trộn ở nhiệt độ 140- 160oC.

Phân loại bê tông nhựa nóng:

  • Bê tông nhựa nóng hạt mịn cấp độ hạt nhỏ.
  • Bê tông nhựa nóng hạt mịn C10
  • Bê tông nhựa nóng hạt mịn C15
  • Bê tông nhựa nóng hạt trung C20
  • Bê tông nhựa nóng hạt thô C25

Quy trình thi công bê tông nhựa nóng

Khâu chuẩn bị

Lập phương án thi công

Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt của lớp móng hay mặt của lớp dưới của mặt đường sẽ rải phải bảo đảm cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm vi cho phép mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định. 

Tưới vật liệu  thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải thảm bê tông nhựa nóng phải tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám thấm bám: tưới  trên mặt các lớp móng không dùng nhựa (cấp phối đá dăm, cấp phối đá gia cố xi măng…), tuỳ thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) mà tưới vật liệu thấm bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2.

Dùng nhựa lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 để tưới thấm bám. Nhiệt độ tưới thấm bám: với MC30 là 450 C 100C, với MC70 là 700  C 100.

Thời gian từ lúc tưới thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ để nhựa lỏng kịp thấm sâu xuống lớp móng độ 5-10 mm và đủ để cho dầu nhẹ bay hơi, do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau khoảng 1 ngày.

Tưới vật liệu dính bám: tưới trên mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có sử dụng nhựa đường (hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa …) hoặc trên mặt lớp bê tông tươi nhựa đã rải.

Tùy thuộc trạng thái bề mặt ( kính hay hở ) và tuổi thọ mặt đường cũ mà tưới vật liệu dính bám với tỷ lệ phù hợp. Dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS  1-h (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2, có thể pha thêm nước sạch vào nhũ tương (tỷ lệ 1/2 nước, 1/2 nhũ tương) và quấy đều trước khi tưới. Hoặc dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 (TCVN 8818-1:2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến  0,5 lít/m2 để tưới dính bám. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp bê tông thương phẩm chất liệu nhựa phải đủ (để nhũ tương CSS1-h kịp phân tách hoặc để nhựa lỏng RC70 kịp đông đặc)  và do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau ít nhất là 4 giờ.

Lập phương án thi công thảm bê tông nhựa

Trường hợp thi công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có thể dùng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1: 2011)với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để tưới dính bám

Chỉ được dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng và nhiệt độ của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám. Không được dùng dụng cụ thủ công để tưới.

Chỉ được tưới dính bám hoặc thấm bám khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại 8.4.1, 8.4.2 và 8.4.3. Không được tưới khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn mưa. Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.

Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) vào thành đá vỉa.

Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ thống cao độ chuẩn này.

Lán trại tạm và kho bãi

Lán trại tạm và bãi tập kết xe máy, vật liệu  được bố trí gần chân công trình để dể thi công, tiện quản lý và không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

Bố trí nhân lực trên công trường

Ban chỉ huy công trường : 01 chỉ huy trưởng, 1 đội trưởng, 1 cán bộ kỹ thuật.
Bộ phận trực tiếp thi công : 8 công nhân vệ sinh, 12 công nhân thảm nhựa, là đội công nhân có tay nghề hỗn hợp.

Mặt bằng thi công

Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, thì ĐVTC sẽ cho vệ sinh mặt bằng
Bù phụ và lu lại lớp móng CPĐD
Kiểm tra và xác nhận cao độ hoàn thiện lớp móng CPĐD
Dọn sạch bằng tổ hợp máy quét, máy thổi bụi … và cân chỉnh cao trình cắm mốc thi công.
Tưới nhựa lót TC 1kg/m2 bằng nhũ tương phân tích nhanh CRS1
Thảm BTNN C19 dày 8cm+ Thảm BTNN C9.5 dày 4cm

Thiết bị, máy móc phục vụ  thi công

  • Xe chở bê tông nhựa: thùng xe kim loại, được quét xà phòng trước khi chở bê tông nhựa, dùng bạt che phủ để tránh rơi vãi và giữ được nhiệt độ cao bảo đảm nhiệt độ bê tông nhựa khi thảm t ≥ 120°C.
  • 1 xe thảm bê tông nhựa : Thiết bị điều khiển tấm lèn chặt và tấm là loại có thể điều chỉnh được bằng tay, bán tự động hoặc tự động hoàn toàn, đảm bảo tạo ra lớp bê tông nhựa bằng phẳng, nhẵn ngay cả khi bề mặt bên dưới bị gồ ghề, có khả năng nhận biết được độ dốc của dây dọi. Tấm lèn chặt và tấm là phẳng được đốt nóng tự động khi máy rải hoạt động.
  • 1 xe lu bánh thép 6T – 8T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước để tránh hiện tượng nhựa dính bám vào xe lu.
  • 1 xe lu bánh thép 12T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.
  • 1 xe lu bánh hơi 16T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.
  • 1 xe tưới nhựa lót.
  • 1 máy nén khí 600m3/h.
  • Ngoài ra còn có các dụng cụ cần thiết khác như cào, xẻng…

Kỹ thuật thi công thảm bê tông nhựa

Trạm trộn

Trạm trộn mẻ có công suất 160 tấn/giờ, điều khiển tự động bằng máy tính, đủ khả năng sản xuất và cung cấp liên tục cho dự án.

Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

Trạm trộn bê tông

Vận chuyển bê tông nhựa

  •   Dùng xe (có trọng tải 10 – 15T) để vận chuyển bê tông nhựa. Việc chọn xe vận chuyển đã xét đến sự phù hợp với công suất của trạm trộn và của máy rải, cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàng của các khâu.
  • Cự ly vận chuyển bảo đảm nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không nhỏ hơn 1200C thùng xe phải sạch, kín và quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (không dùng dầu mazut hoặc các dung dịch hoà tan được bitum).
  • Mỗi chuyến ôtô vận chuyển BT nhựa phải có phiếu cân ghi rõ, khối lượng chất lượng, thời điểm xe đi và nơi tới. Trước khi đổ bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế.

Chuẩn bị  mặt bằng và vệ sinh nền đá

  • Trước khi tiến hành thảm phải kiểm tra xử lý ban gạt bù vênh và lu lèn những vị trí bị lồi lõm trên diện tích mặt đường .
  • Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc.
  • Khi có đá vỉa 2 bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) ở thành đá vỉa, dùng bạt che chắn không để nhựa dính vào đá vỉa trong quá trinh tưới.
  • Vệ sinh, thổi sạch bụi bẩn bằng máy thổi bụi ( Hoặc chổi quét ), những nơi mặt đường dính bám đất thì phải xịt nước rửa sạch, sau đó dung máy thổi bụi xịt thổi.

Thi công lớp nhựa lót

  • Nhựa dính bám sử dụng cho gói thầu này là nhũ tương phân tích nhanh CRS1  tiêu chuẩn tưới 1kg/m2.
  • Lớp nhựa lót được thi công bằng máy tưới theo quy định và trong khi tưới phải bảo vệ các công trình lân cận, cây cối … không bị dính bẩn.
  • Lớp nhựa lót được tưới khi mặt đá khô ráo nước, khi không có sương mù, mưa.
  • Lớp nhựa lót phải tưới đều, không được sót, không được chồng lên nhau ở những chổ lượng nhựa lót không đủ thì phải tưới một lượng nhựa bổ sung.
Thi công lớp nhựa lót

Rải bê tông nhựa nóng

  • Sử dụng máy rải thảm  (có chiều rộng một vệt rải là 3.0 đến 6.0 m, dung tích của phễu chứa 10T) .
  • Mặt đường rộng 7m được chia làm 2 vệt rải và tiến hành rải từng vệt một chiều dài mỗi vệt rải xuyeân suoát tuyeán ñöôøng.
  • Chỉ được thi công lớp bê tông nhựa trong những ngày trời không mưa, móng đường khô ráo, nhiệt độ không khi thi công đảm bảo theo qui trình và chỉ cho phép rải khi độ bằng phẳng độ dốc dọc dốc ngang sai số nằm trong phạm vi cho phép (theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN : 8819-2011).
  • Máy rải sẽ được vận hành với vận tốc thích hợp sao cho bề mặt lớp bê tông nhựa không bị nứt, gãy hoặc gồ ghề, trong trường hợp trên sẽ dừng việc rải và kiểm tra sửa chữa trước khi tiếp tục sử dụng.
  • Khi bắt đầu ca làm việc cho máy rải hoạt động không tải từ 10-15 phút để kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồng xoắn và băng chuyền, đốt nóng tấm là trước khi đổ nhận vật liệu từ xe đầu tiên sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống phễu rải của máy.
  • Khi hỗn hợp đã phân bố đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn luôn giữ cho hỗn hợp ngập 2/3 guồng xoắn.
  • Phải thường xuyên kiểm tra bằng chế độ chỉnh cao độ tự động và dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày hỗn hợp rải, khi điều chỉnh bề dày rải của hỗn hợp bê tông nhựa thì phải vặn tay nâng hạ nhẹ nhàng để lớp bê tông nhựa không bị khấc. Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để cho thanh đầm hoạt động.
  • Cuối ngày làm việc phải để cho máy chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5-7m mới ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng góc với tim đường. Đặt thanh gỗ chắc dọc theo vệt rải hoặc thanh ray trước khi lu lèn. Cuối ngày làm việc xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nối tiếp dọc được ngay thẳng đủ bề dày.
  • Trước khi rải tiếp phải sửa lại mép vệt chỗ nối tiếp dọc và ngang, quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa phân tích nhanh để đảm bảo dính kết tốt giữa vệt rải cũ và mới.
  • Khi máy rải làm việc bố trí công nhân dùng bàn trang, xẻng, cào sắt đi theo máy làm các công việc sau:

Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải rải thành một lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm của mối nối.
Xúc bỏ những chỗ hỗn hợp mới rải bị thiếu hoặc quá thừa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt hơn.
Gạt bỏ bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bề mặt lớp bê tông nhựa mới rải.
Mép nhựa được xén thẳng hàng, gọn gàng. Vật liệu thừa do cắt xén sẽ được vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường và đổ thải tại nơi quy định.
Xử lý mối nối: mối nối dọc và ngang được thi công so le để không chồng lên nhau, các mối nối ngang được đặt thẳng hàng và lệch nhau, đối với mối nối nguội, trước khi rải tiếp giáp cần phải xén thẳng bề mặt tiếp xúc và quét lên đó một nhựa dính bám.

Quá trình rải bê tông nhựa nóng

Lu lèn

Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để đạt được độ chặt yêu cầu.

Loại lu dùng cho lớp mặt đường thảm bê tông nhựa nóng rải: Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh cứng; Lu rung và lu bánh cứng phối hợp; Lu rung và lu bánh hơi kết hợp.

Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông cốt thép nhựa nóng là 1300 – 1400C. Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa hạ xuống dưới 700C thì lu lèn không có hiệu quả nữa.

Vì vậy, để đảm bảo được chất lượng của mặt đường Công ty cổ phần Roadco đáp ứng được các yêu cầu rất quan trọng sau đây

Có thiết bị phù hợp và thiết bị đang ở trong tình trạng hoạt động tốt;

Có phương pháp vận hành trạm trộn bêtông nhựa nóng.

Con người được đào tạo, có đủ kỹ năng làm chủ công nghệ, có thể vận hành máy móc thiết bị một cách thuần thục.

Công tác kiểm tra chất lượng rất chặt chẽ để đảm bảo hỗn hợp bêtông nhựa nóng sản xuất đạt yêu cầu kỹ thuật.

Lu lèn bê tông nhựa

Bảo hành thi công bê tông nhựa

Đơn vị thi công sẽ bảo hành các công trình trong thời gian và hạng mục theo như thỏa thuận trong hợp đồng.

Trên đây là quy trình thi công bê tông nhựa. Để có một công trình không chỉ đẹp mà phải chất lượng đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng từng chi tiết nhỏ. Để biết thêm thông tin chi tiết, mời Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi.