Ép cọc bê tông là công việc có thể coi là không thể thiếu khi bạn bắt đầu công việc thi công xây dựng. Ép cọc bê tông để làm móng vững chắc giúp công trình kiên cố hơn, đặc biệt là những công trình có kết cấu nền đất yếu. Ép cọc rất quan trọng, tuy nhiên không phải là ép càng nhiều sẽ càng tốt hoặc chỉ cần ép “lấy lệ” là được mà phải có khoảng cách ép cọc bê tông đúng chuẩn.

Khoảng cách ép cọc bê tông theo chuẩn

Vì sao phải có khoảng cách ép cọc bê tông theo chuẩn?

Để hiểu lý do vì sao cần giữ khoảng cách ép cọc bê tông, trước tiên phải hiểu vai trò của cọc bê tông. Có nhiều công trình xây dựng do quá trình thi công không đảm bảo. Từ đó gây nên tình trạng sụt lún, sụp đổ sau khi mới sử dụng trong thời gian ngắn. Lý do là bởi phần móng không được gia cố tốt dẫn đến k đủ lực để chịu tải trọng.

Nhiệm vụ của cọc ép bê tông là truyền tải trọng từ công trình xuống lớp đất dưới. Một số loại cọc được sử dụng như cọc nhồi, cọc ép. Cừ tràm… Trong đó, cọc ép bê tông được sử dụng nhiều nhất. Với ưu điểm thi công nhanh, gọn, biết được sơ bộ tải trọng khi ép cọc. Ngoài ra còn có giá thành hợp lý, dùng tốt cho công trình nhà phố, nhà ống.

khoang-cach-ep-coc-be-tong-theo-chuan-2
Ép cọc bê tông phải theo khoảng cách chuẩn

Khoảng cách cọc ép bê tông cũng là điều cần phải được lưu ý trong thi công công trình. Khi đóng cọc ép, tải trọng được truyền xuống lớp đấy dưới và xung quanh. Nó giúp công trình có được móng tốt, đảm bảo an toàn khi xây lên cao. Nếu không có khoảng cách ép cọc bê tông phù hợp, dẫn đến ảnh hưởng tới các nhà xung quanh.

Hơn nữa, tùy vào địa hình mà chủ thầu sẽ có khoảng cách ép cọc thích hợp. Vừa đảm bảo được tiến độ lại đảm bảo về chất lượng công trình. Lại có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc hiệu quả.

Khoảng cách ép cọc bê tông theo quy định chuẩn

Khi ép cọc ta phải tính toán đến lực ép, số lượng tim cọc, tiết diện cọc… và một phần cũng khá quan trọng đó là khoảng cách giữa các tim cọc khi ép cọc bê tông. Khoảng cách “chuẩn” sẽ giúp cọc phát huy được hết công dụng của nó!
 – Ở mỗi hố móng tùy vào nhà thiết kế và mặt bằng thi công mà họ lựa chọn số lượng tim cọc trong 1 hố móng. Có thể là tim đơn, tim đôi, tim ba, bốn….- Khoảng cách giữa các tim cọc phải tuân thủ theo quy định sau:
– Theo quy trình 22TCN-272-05 thì cự ly của các cọc tối thiểu là 2.5D (D: Đường kính cọc hay chiều rộng cọc). Cụ thể bạn tham khảo điều 10.7.1.5 của 22TCN-272-05.
+ Khoảng cách tim tới tim cọc không được nhỏ hơn maximum( 0.75m hay 2,5 lần đường kính cọc hay chiều rộng cọc).
+ Còn khoảng cách lớn nhất thông thường là 6D, nhưng ở đây không phải bắt buộc bạn chọn khoảng cách cọc lớn nhất là 6D, điều này có liên quan đến giả thiết tính toán của chúng ta về đài cọc. Thực tế bạn chọn lớn hơn vẫn được khi đó khó khăn là bạn phải bảo vệ được kết quả tính của mình.
 Sở dĩ có quy định như trên bởi vì:
– Có thể hiểu như sau: Nếu phương án đóng cọc được chọn thì khi các cọc đóng gần nhau sẽ khó đóng cho tất cả các loại đất chịu lực.
– Nếu các cọc quá gần nhau thì sự làm việc của đất và cọc ít được phát huy hơn, điều này bạn ngẫm nghĩ một chút sẽ hiểu.
– Để đơn giản cho bạn, ví dụ với đất cát, khi các cọc ở quá gần nhau thì ma sát thân cọc và đất ít phát huy tác dụng so hơn. Tham khảo mục 10.8.3.9.3 22TCN-272-05.
– Với đất dính, yêu cầu chiết giảm do khoảng cách cọc không yêu cầu, tham khảo mục 10.8.3.9.2 22TCN-272-05, nên cũng ít ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cọc.
khoang-cach-ep-coc-be-tong-theo-chuan-3
Quy định về khoảng cách khi ép cọc bê tông

Lưu ý:

  • Đảm bảo khoảng cách giữa tim cọc này đến tim cọc kia không được nhỏ hơn Maximum (2,5 hay 0,75 lần chiều rộng hay đường kính cọc).
  • Khoảng cách tối đa giữa cọc này đến cọc kia là 6D
  • Các đơn vị thi công cần đảm bảo ép cọc sao cho khoảng cách giữa các cọc ép bê tông đồng đều nhau, đúng với thiết kế ban đầu để móng nhà có khả năng chịu lực tốt nhất.

Cách bố trí cọc ép bê tông hợp lý

Khi đã xác định được khoảng cách ép cọc bê tông, cần lưu ý đến cách bố trí cọc ép. Bố trí sao cho hợp lý và khoảng cách đảm bảo giúp cho móng được chắc chắn hơn. Nguyên tắc bố trí cọc ép trong đài móng như sau:

  • Thông thường, các cọc được bố trí theo hàng, dãy hoặc theo lưới tam giác. Đảm bảo xung quanh móng cọc đều có cọc ép bê tông với khoảng cách cọc ép hợp lý.
  • Khoảng cách giữa các cọc (tim cọc với tim cọc) tính như sau: S = 3d – 6d. Trong đó d là đường kính hay cạnh cọc. Tính toán sao cho đảm bảo được sức chịu tải và làm việc theo nhóm của cọc.
  • Khoảng cách từ mép cọc đến mép ngoài của đài từ 1/3d đến 1/2d.
  • Bố trí cọc sao cho trọng tâm của nhóm cọc trùng với tâm của cột.

Cách bố trí cọc ép phải hợp lý và theo nguyên tắc bởi: Nếu đóng cọc gần nhau sẽ khó đóng cho tất cả các loại đất chịu lực. Ngoài ra, đóng cọc gần nhau sự tương thích sẽ không được phát huy hiệu quả. Với loại đất nền yếu, cọc không có khoảng cách hợp lý sẽ không giữ được móng cọc chắc chắn, ảnh hưởng đến công trình.

khoang-cach-ep-coc-be-tong-theo-chuan-4
Khoảng cách ép cọc bê tông hợp lý

Các phương pháp ép cọc bê tông phổ biến

Việc lựa chọn phương pháp thi công cọc ép phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Địa chất công trình, vị trí công trình, chiều dài cọc, máy móc thiết bị. Việc thi công ép cọc có thể tiến hành theo nhiều phương pháp, sau đây là hai phương pháp thi công phổ biến:

Phương pháp 1

    Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó đưa máy móc thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế:

      + Ưu điểm:

–         Đào hố móng thuận lợi, không bi cản trở bởi các đầu cọc.

–         Không phải ép âm.

    + Nhược điểm:

–         Những nơi có mực nước ngầm cao thì việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc rất khó thực hiện.

–         Khi thi công phụ thuộc nhiều vào thời tiết, dặc biệt là trời mưa, vì vậy cần có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng.

–         Viêc di chuyển máy móc thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn.

–         Với mặt bằng không rộng rãi, xây trong thành phố, xung quanh có nhiều công trình thì việc thi công công trình theo phương án này sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thể thực hiện được.

khoang-cach-ep-coc-be-tong-theo-chuan-6
Các phương pháp ép cọc bê tông

Phương pháp 2

    Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu cần thiết bị. Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc.

* Ưu điểm:

– Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa.

– Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm.

– Tốc độ thi công nhanh.

 * Nhược điểm:

– Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm.( phải chế tạo thêm số mét dài cọc BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao.)

– Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá.

Kết luận: Căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất đến cốt đầu cọc, ta chọn phương án 2 để thi công ép cọc. Với phương án này vận dụng vào các điều kiện của công trình ta tận dụng, phối hợp được các ưu, nhược điểm của 2 phương pháp trên.