Tấm bê tông nhẹ đang là xu hướng được sử dụng nhiều trên thế giới và hiện nay tại Việt Nam cũng được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng. Bê tông nhẹ là loại vật liệu mới, nhẹ, cực thân thiện với môi trường, an toàn và hội tụ rất nhiều các ưu điểm nổi bật. Vật, tấm bê tông siêu nhẹ là gì ? Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu cụ thể hơn nữa nhé.

Với tấm bê tông nhẹ bạn hoàn toàn có được công trình chất lượng như ý muốn mà vẫn đảm bảo tính thẩm mĩ cao, tiết kiệm chi phí.

Loại vật liệu này giúp bạn giảm được trọng tải một cách tối đa nhất. Hiện nay có nhiều loại tấm bê tông nhẹ như tấm Cemboard, tấm Duraflex…

Tấm bê tông siêu nhẹ là gì?

Bê tông nhẹ chính là loại vật liệu xanh không chứa các chất độc hại nên rất thân thiện với môi trường và an toàn cho người sử dụng.

Tấm bê tông nhẹ gồm có hai loại chính hiện nay đó là bê tông bọt khí và bê tông khí chưng áp.

Các loại bê tông này khi bạn thả xuống nước nó có thể nổi được vì có trọng lượng rất nhẹ.

Ưu điểm của tấm bê tông siêu nhẹ

– Trọng lượng công trình nhẹ

So với trần bê tông truyền thống, đổ trần bằng bê tông siêu nhẹ Xuân Mai sẽ giúp trọng lượng công trình giảm đi rất nhiều. Mỗi m2 trần, sàn làm bằng bê tông nhẹ trung bình sẽ nhẹ hơn từ 5 – 7kg so với sàn bê tông truyền thống. Nhờ lợi ích này các gia đình xây nhà trên nền đất yếu có thể tự tin xây cao tầng mà không lo móng sụt, lún

– Khả năng cách âm, chống ồn hiện đại

Tấm bê tông siêu nhẹ có tính năng cách âm, chống nóng cực tốt do nó được sản xuất từ những phụ gia đặc biệt, không hấp thụ nhiệt mặt trời. Cấu trúc rỗng giữa cũng là tiền đề quan trọng tạo nên ưu điểm này.

Khả năng chịu nước cực tốt: tấm này được làm từ xi măng, cát, đá vôi đều là những vật liệu có khả năng khác nước cao, không bị tác động của môi trường.

Khả năng chịu lực cao: loại tấm này có độ uốn bền dẻo dai cao nên được ứng dùng làm sàn nhẹ lắp ghép, sàn chịu lực cho trường học, bệnh viện, nhà ở dân dụng, sàn nhà xưởng…Tấm bê tông nhẹ đặc biệt cực kì dễ lắp ghép, cho độ ổn định sàn cao không rung lắc

Thi công nhanh chóng: Tấm bê nhẹ đúc sẵn dạng lắp ghép nên thi công rất thuận tiện nhanh chóng từ việc vận chuyển cho đến lắp đặt, ví dụ: một sàn 30m2 giá công cả sắt với 3 người làm chỉ mất 1,5–2 ngày. như vậy so với việc làm sàn bê tông truyền thống nhanh khoảng 2/3 thời gian.

– Tiết kiệm thời gian thi công

Như quy trình thi công bê tông nhẹ làm sàn bên trên các bạn đã tham khảo. Dễ thấy làm sàn bê tông nhẹ không phải ghép cốt pha, không phải sử dụng giáo chống nên thời gian thi công nhanh hơn gấp nhiều lần so với việc sử dụng bê tông truyền thống. Tính trung bình, thời gian để đổ trần, làm sàn bê tông nhẹ Xuân Mai sẽ nhanh gấp 6 lần so với sàn truyền thông.

 Có thể thi công dễ dàng ở những khu vực có địa hình phức tạp, ngõ hẻm nhỏ

Đây là 1 ưu điểm nổi bật của tấm bê tông siêu nhẹ. Do đa phần những vật tư để thi công sàn đều là vật tư được đúc sẵn tại nhà máy nên có thể vận chuyển dễ dàng đến công trình bằng nhiều loại xe khác nhau. Với những công trình trong ngõ, hẻm nhỏ chúng tôi thường sử dụng xe ba gác khá linh động.

 Vật tư sàn panel khá nhỏ gọn, có thể tập kết ngay tại sàn móng nên không phải thuê bãi tập kết vật liệu cũng như ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, tránh được những ảnh hưởng không mong muốn đến hàng xóm.

Nhược điểm

Nhược điểm duy nhất của tấm bê tông siêu nhẹ là “kén” đơn vị thi công. Không phải bất cứ đội thợ hay 1 công ty xây dựng nào cũng có khả năng thi công sàn bê tông Xuân Mai đúng quy trình kỹ thuật để tối ưu thời gian và chi phí. Do đó, nếu muốn làm sàn bê tông nhẹ khách hàng nên chọn những đơn vị thi công uy tín, chuyên nghiệp.

Các loại tấm bê tông siêu nhẹ

Với đặc tính vượt trội, loại vật liệu này giúp việc thiết kế, thi công các công trình cao tầng, hoặc sửa các công trình cũ được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng hơn rất nhiều.

Phân loại tấm bê tông siêu nhẹ được dựa theo 4 tiêu chí gồm: dạng chất kết dính; dạng cốt liệu và khối lượng thể tích. Sau đây là chi tiết các loại bê tông nhẹ được phân loại theo từng tiêu chí:

1/ Dựa theo dạng chất kết dính có:

  • Bê tông xi măng
  • Bê tông silicat
  • Bê tông thạch cao
  • Bê tông polime
  • Bê tông dùng chất kết dính hỗn hợp
  • Bê tông dùng chất kết dính đặc biệt

2/ Dựa theo dạng cốt liệu:

  • Bê tông cốt liệu đặc
  • Bê tôngcốt liệu rỗng
  • Bê tông cốt liệu đặc biệt

3/ Dựa theo khối lượng thể tích:

  • Bê tông đặc biệt nặng: pv > 2.500kg/m3
  • Bê tông nặng: pv = 2.200kg/m3 – 2.500kg/m3
  • Bê tông tương đối nặng: pv = 1.800kg/m3 – 2.200kg/m3
  • Bê tông nhẹ: pv = 500kg/m3 – 1.800kg/m3
  • Bê tông đặc biệt nhẹ: pv < 500kg/m3

Quy trình sản xuất tấm bê tông siêu nhẹ

a. Chuẩn bị vật liệu đầu vào:

– Xi măng: được tập kết vào silô, TCVN 4030-2003 – Yêu cầu kỹ thuật

– Cát: Cát có cấp phối hạt nằm trong biểu đồ chuẩn, TCVN 7570:2006 – Yêu cầu kỹ thuật

– Nước: Sử dụng nguồn nước sạch theo TCXDVN 302:2004 nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

– Phụ gia: Phụ gia tạo bọt TCN-01.

b. Nạp liệu:

– Nạp liệu xi măng: xi măng sử dụng là xi măng rời vận chuyển đến nhà máy bằng xe téc được bơm vào silô chứa. Xi măng từ silô được chuyển tới phễu cân định lượng bằng hệ thống trục vít khép kín.

– Nạp cát: Hệ thống nạp cát là hệ gàu được vận hành bằng môtơ điện nạp cát lên hệ thống cân định lượng.

– Nạp nước và phụ gia: Phụ gia và nước được bơm từ thùng chứa thẳng vào thùng trộn và được định lượng bằng thời gian bơm.

– Trong chu trình vận hành tự động hệ thống nạp nước và phụ gia hoạt động cùng lúc ở thời điểm van xả của bồn trộn đóng lại. Cùng lúc này hệ thống nạp xi măng và cát đang nạp lên phễu chứa định lượng.

c. Kiểm soát quá trình trộn và tạo bọt hỗn hợp bê tông:

– Bồn trộn hoạt động theo nguyên lý cưỡng bức trục đứng. Thời gian trộn có thể thay đổi tuỳ khối lượng mẻ trộn và cấp phối, hết thời gian này cửa xả sẽ tự động mở xả (đối với chu trình tự động) thành phẩm được đẩy ra thùng bơm.

– Người điều khiển trạm trộn: công nhân vận hành máy đã qua đào tạo.

d. Kiểm tra khối lượng ướt:

Cấp phối bê tông bọt được thiết kế tùy theo sản phẩm sản xuất. Các thành phần vật liệu qua hệ thống định lượng vào bồn trộn theo trình tự và thời gian trộn thích hợp tạo thành hỗn hợp vữa bê tông bọt sau đó được xả ra thùng bơm. Tại đây vữa phải được kiểm tra khối lượng ướt. Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật thì bơm vào khuôn, nếu không đạt sẽ xử lý hoặc loại bỏ.

e. Kiểm soát quá trình tạo hình:

– Vệ sinh khuôn: Công nhân dùng dụng cụ làm sạch bề mặt và các rãnh khuôn sau đó dùng bàn chải sắt chà sạch thành và đáy khuôn.

– Lắp khuôn:Khuôn lắp ghép không được cong vênh, các vị trí tiếp giáp giữa các ván phải kín khít, các kích thước hình học của khuôn phải đảm bảo.

– Chống dính khuôn: Sử dụng rulô lăn hoặc phun xịt phụ gia chống dính toàn bộ bề mặt tiếp xúc bê tông 10 phút đến 15 phút trước khi bơm vữa vào khuôn.

– Rót khuôn: Vữa từ bồn bơm được bơm tới khuôn bằng ống mềm sao cho chiều cao từ miệng ống luôn cách bề mặt vữa trong khuôn từ 30cm-40cm; vữa phải đảm bảo điền đầy khuôn hoặc cao hơn mặt khuôn đến 1cm để làm mặt, 15 phút sau khi rót sẽ gạt mặt.

f. Quá trình tháo khuôn, phân loại sản phẩm, đóng kiện:

– Hỗn hợp vữa sau khi đủ thời gian ninh kết được tháo rời ra khỏi khuôn được hệ thống cẩu trục đưa tới khu vực máy cắt để tạo thành những viên Block theo kích thước mà chủ đầu tư và tư vấn thiết kế yêu cầu. Các viên Block được phân loại dựa theo các khuyết tật về kích thước ngoại quan và được chất kiện đưa về khu vực dưỡng hộ.

g. Quá trình dưỡng hộ và nhập kho sản phẩm:

– Dưỡng hộ sản phẩm:

Sản phẩm sử dụng chất ninh kết là xi măng và ở vùng khí hậu nhiệt đới nên được dưỡng hộ ẩm trong thời gian quy định. Sau thời gian dưỡng hộ theo quy định thành phẩm được đóng kiện và tập kết ra khu sân bãi.

Ứng dụng của tấm bê tông siêu nhẹ

Văn phòng nhà khung thép

Tòa nhà thương mại

Tòa nhà công nghiệp và kho

Tòa nhà giải trí

Bệnh viện

Trường học

Rạp chiếu phim

Nhà riêng

Khu dân cư

Dự án tân trang

Khả năng ứng dụng thực tế trong xây dụng của các loại tấm bê tông siêu nhẹ rất đa dạng. Cụ thể bê tông nhẹ được dùng phổ biến ở các loại công trình:

  1. Kết cấu bê tông để làm móng, dầm, cột,sàn
  2. Công trình xây đập, xây kè
  3. Các công trình dẫn nước
  4. Làm mặt đường, sân bay, lát vỉa hè…
  5. Công trình có kết cấu bao che